Hành Vi Trốn Thuế Là Gì? Trốn Thuế Bao Nhiêu Thì Bị Xử Phạt Hình Sự

Trốn thuế là một thực trạng đã và đang trở thành vấn đề nhức nhối hiện nay. Vậy, các biểu hiện của việc trốn thuế là gì ? Quy định pháp luật Việt Nam trong việc xử lý các hành vi này như thế nào ? Thắc mắc của Quý Khách hàng sẽ được Hữu Trí giải đáp phân tích cụ thể thông qua bài viết này.

HÀNH VI TRỐN THUẾ GỒM NHỮNG GÌ?

KHÁI NIỆM TRỐN THUẾ

Trốn thuế là (Hành vi xâm phạm chính sách thuế của Nhà nước thông qua việc chủ thể) không hoàn thành hoặc hoàn thành không đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế.

Trốn thuế là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chế độ quản lí kinh tế của Nhà nước.

Trốn thuế là việc thực hiện các phương thức mà pháp luật không cho phép để giảm số thuế phải nộp hoặc không nộp thuế, ví dụ như bán hàng mà không xuất hoá đơn để giảm doanh thu hay tạo ra những thông tin không có thật như mua hoá đơn để tăng chi phí nhằm khấu trừ thuế, tạo hồ sơ giả để hoàn thuế GTGT,…

Ví dụ:

  • Kinh doanh, bán hàng nhưng lại không xuất hóa đơn VAT để giảm doanh thu;
  • Tạo ra những thông tin không bịa đặt như: mua hóa đơn để tăng chi phí được khấu trừ thuế, tạo các loại hồ sơ giả để hoàn thuế GTGT,…

CẤU THÀNH TỘI PHẠM TRỐN THUẾ

Về mặt chủ thể: Đối với cá nhân thì người từ đủ mười sáu tuổi trở lên đều bị truy cứu trách nhiệm khi có hành vi vi phạm về tội trốn thuế. Pháp nhân chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đã được nhà nước công nhận là phap nhân thương mại

Về mặt khách quan: Người phạm tội đang và đã xâm phạm chính sách pháp luật của Nhà nước về thuế, về tội này cần có hành vi như: không thực hiện đăng ký hoặc kê khai hoặc cố tình không đóng đầy đủ nộp thuế hoặc lập hô sơ chứng từ giả. Mục đích chủ yếu của tội trốn thuế là mong muốn không phải đóng thuế hoặc nộp khoản thuế ít hơn so với thực tế.

CÁC HÀNH VI TRỐN THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP

Căn cứ theo điều 13 của Thông tư 166/2013/TT-BTC – xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì doanh nghiệp có các hành vi sau đây sẽ bị coi là trốn thuế:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1,2,3 và 5 theo điều 32 Luật quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điều 33 Luật quản lý thuế (ngoại trừ trường hợp không phát sinh số thuế phải nộp)
  •  Sử dụng hoá đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng bất hợp pháp hoá đơn, chứng từ; hoá đơn không có giá trị sử dụng để kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
  • Lập thủ tục, hồ sơ huỷ vật tư, hàng hoá hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm;
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không kê khai, kê khai sai, không trung thực làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm.

TRƯỜNG HỢP NÀO TRỐN THUẾ SẼ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ?

Theo Điều 136 về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế nếu đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.

Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 tội trốn thuế quy định: Nếu có hành vi trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng, đồng thời đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội mà luật này quy định khi chưa được xóa án tích mà còn tiếp tục vi phạm thì sẽ bị xử lý hình sự.

TRƯỜNG HỢP NÀO KHÔNG BỊ  XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI TRỐN THUẾ

Người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế nhưng thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không bị xử phạt hành chính về thuế:

  • Những trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, gồm có những trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết; do sự kiện bất ngờ; hàng hoá, do sự kiện bất khả kháng hoặc là các trường hợp người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính khi chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế, cũng như đã nộp đủ số tiền thuế phải nộp, trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế và thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.

DOANH NGHIỆP TRỐN THUẾ PHẠT BAO NHIÊU?

MỨC PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI TRỐN THUẾ

Theo Điểm d, Khoản 2 Điều 138 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì mức phạt từ 1 – 3 lần số tiền thuế trốn. Biện pháp để khắc phục hậu quả là buộc nộp đủ số tiền thuế trốn.

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành vi trốn thuế như sau:

  1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế nếu có từ 1 tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
    1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế nhưng sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ những trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 4 và Khoản 5 Điều 13 của Nghị định này;
    2. Không ghi chép trong sổ sách kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai hoặc là khai sai dẫn đến việc thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ các hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này (*);
    3. Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ những trường hợp người nộp thuế đã khai thuế vào kỳ tính thuế tương ứng, hoặc lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nhưng sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
    4. Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hay sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
    5. Sử dụng những chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng những chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc không đúng với giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng với thực tế nhằm làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm (**);
    6. Sử dụng những hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế miễn thuế, xét miễn thuế không đúng với mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế tới cơ quan thuế (***);
    7. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh đang trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng lại không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 10 Nghị định này.
  2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế nếu thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ;
  3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế nếu thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này mà có 1 tình tiết tăng nặng;
  4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế nếu thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này mà có 2 tình tiết tăng nặng;
  5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế nếu thực hiện một trong các hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này mà có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên;

MỨC PHẠT HÌNH SỰ ĐỐI VỚI HÀNH VI TRỐN THUẾ

Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi bởi Khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:

Đối với cá nhân

  1. Người nào thực hiện một trong các hành vi trốn thuế sau đây với số tiền từ 100.000.000 đồng – dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều sau: 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng – 500.000.000 đồng hoặc sẽ phạt tù từ 3 tháng – 1 năm:
    • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
    • Không ghi chép đầy đủ hồ sơ trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
    • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi thông tin giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn so với giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
    • Sử dụng những hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế để giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
    • Sử dụng những chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
    • Khai sai với thực tế những hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không khai bổ sung lại hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
    • Cố ý không kê khai hoặc là khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
    • Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
    • Sử dụng những hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không với đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng tới cơ quan quản lý thuế.
  2. Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng – 1.500.000.000 đồng hoặc sẽ phạt tù từ 1 – 3 năm:
    • Phạm tội có tổ chức;
    • Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng – dưới 1.000.000.000 đồng;
    • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trốn thuế;
    • Phạm tội từ 2 lần trở lên;
    • Tái phạm nguy hiểm.
  3. Nếu phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì sẽ bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng – 4.500.000.000 đồng hoặc sẽ phạt tù từ 2 – 7 năm.
  4. Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt với số tiền từ 20.000.000 đồng – 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 – 5 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với pháp nhân

Pháp nhân thương mại nếu phạm tội quy định tại điều này thì bị xử phạt như sau:

  • Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 nêu trên mà trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng – dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng – dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều sau: 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì sẽ bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng – 1.000.000.000 đồng;
  • Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, d và đ Khoản 2 Điều này, thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng – 3.000.000.000 đồng;
  • Nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này, thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng – 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng – 3 năm;
  • Nếu phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì sẽ bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
  • Ngoài ra pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt với số tiền từ 50.000.000 đồng – 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động về vốn từ 1 – 3 năm.

Đối với mọi thắc mắc hay yêu cầu hỗ trợ liên hệ ngay Đại lý Thuế Hữu Trí để được hỗ trợ nhanh nhất có thể. Chúng tôi cam kết sẽ đem đến sự hài lòng cho bạn.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ HỮU TRÍ
📧 Email: info@huutritax.vn
🏢 Địa chỉ: 201/56 Nguyễn Xí, P. 26, Q. Bình Thạnh, TP. HCM
☎️ Hotline: 0983-999-936
🌐 Website: http://huutritax.vn (Liên hệ ngay)

Bài viết cùng chủ đề:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat với Hữu Trí
Chat ngay để nhận tư vấn
Gọi ngay Hữu Trí
Để lại lời nhắn cho Hữu Trí