Giới thiệu
Thuế môn bài, một khái niệm không còn xa lạ đối với doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam, là một khoản thuế bắt buộc, phản ánh khả năng tài chính và quy mô hoạt động của mỗi đơn vị kinh doanh. Khác với các loại thuế khác dựa trên lợi nhuận hay doanh thu, thuế môn bài được xác định dựa trên vốn điều lệ hoặc doanh thu ước tính của doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Vai trò của thuế môn bài không chỉ nằm ở việc đóng góp vào ngân sách nhà nước mà còn thể hiện cam kết và trách nhiệm của các chủ thể kinh doanh trong việc tuân thủ quy định pháp luật.
Các bậc thuế môn bài năm 2024
Năm 2024 mang đến những thay đổi đáng chú ý trong cấu trúc thuế môn bài tại Việt Nam, phản ánh sự điều chỉnh theo quy mô hoạt động và vốn điều lệ của các tổ chức, doanh nghiệp cũng như doanh thu của cá nhân, hộ kinh doanh.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức
(Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như doanh nghiệp, hợp tác xã,…)
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
| Bậc thuế | Căn cứ thu | Mức thu |
| 1 | Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng/năm |
| 2 | Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống | 02 triệu đồng/năm |
| 3 | Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác | 01 triệu đồng/năm |
Theo đó, đối với tổ chức sẽ có 3 bậc thuế môn bài năm 2024 như trên.
– Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã.
Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
– Tổ chức thuộc bậc 1 và bậc 2 có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC) của Bộ trưởng Bộ Tài chính, mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
| Bậc thuế | Doanh thu | Mức nộp |
| 1 | Trên 500 triệu đồng/năm | 01 triệu đồng/năm |
| 2 | Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm | 500.000 đồng/năm |
| 3 | Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm | 300.000 đồng/năm |
Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình (trừ cá nhân cho thuê tài sản) là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh (không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản) của các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
– Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế.
Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản.
Trường hợp hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm.
– Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài) nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm.
Hạn nộp thuế môn bài năm 2024
Thời hạn cuối cùng để nộp thuế môn bài
- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập: Thuế môn bài phải được nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều này giúp doanh nghiệp mới có đủ thời gian chuẩn bị và nộp thuế đúng hạn.
- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động: Thời hạn nộp thuế môn bài hàng năm là trước ngày 31 tháng 1. Điều này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, bất kể quy mô hay loại hình kinh doanh.
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các tổ chức, doanh nghiệp phát sinh thay đổi về vốn điều lệ hoặc phân loại doanh thu trong năm tài chính, hạn nộp thuế môn bài có thể được điều chỉnh tùy vào thời điểm phát sinh thay đổi.
Tờ khai thuế môn bài 2024 mới nhất theo Thông tư 80 quy định
[wpdm_package id=’4587′]Cách ghi Tờ khai lệ phí môn bài
Chỉ tiêu [01]: Kê khai năm tính lệ phí môn bài.
Chỉ tiêu [02]: Chỉ tích chọn đối với lần đầu kê khai.
Chỉ tiêu [03]: Chỉ tích chọn đối với trường hợp người nộp lệ phí đã nộp tờ khai nhưng sau đó có thay đổi thông tin về nghĩa vụ kê khai (thay đổi vốn điều lệ hoặc mở chi nhánh, địa điểm kinh doanh mới) và thực hiện kê khai lại thông tin thuộc kỳ tính lệ phí đã kê khai.
Lưu ý, chỉ được chọn một trong hai chỉ tiêu [02] và [03], không chọn đồng thời cả hai chỉ tiêu.
Chỉ tiêu [04], [05]: Kê khai thông tin theo đăng ký thuế của NNT.
Chỉ tiêu [06] đến chỉ tiêu [08]: Kê khai thông tin đại lý thuế (nếu có).
Chỉ tiêu [09]: Chỉ tích chọn trong trường hợp người nộp lệ phí đã kê khai lệ phí môn bài, sau đó thành lập mới địa điểm kinh doanh.
- Bộ Luật Lao Động Cập Nhật Mới Nhất 2023 Đang Áp Dụng Và Văn Bản Hướng Dẫn
- Bán Hàng Online Có Cần Phải Đăng Ký Kinh Doanh Không?
- Quy Định Mới Về Sổ Đỏ, Sổ Hồng Từ Ngày 16/10/2023 Mà Người Dân Cần Nắm
- Tổng Hợp Các Mẫu Chứng Từ Kế Toán Trong Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ 2023
- Cách Tra Mã Số Thuế Cá Nhân Trên Ứng Dụng ETAX Mobile Không Cần Đăng Nhập Tài Khoản
















