1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ KHOÁN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ
1.1. Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng năm 2025
Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành, hộ kinh doanh cần căn cứ vào các văn bản quan trọng sau đây:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14: Quy định chung về quản lý thuế.
- Thông tư 40/2021/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Thông tư 100/2021/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Nghị quyết 198/2025/QH15: Văn bản quan trọng của Quốc hội về chính sách thuế mới.
- Nghị định 70/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết về hóa đơn, chứng từ và lộ trình chuyển đổi số.
- Quyết định 3078/QĐ-BTC: Quy định về mẫu biểu tờ khai thuế.
1.2. Định nghĩa chi tiết về Thuế khoán
Thuế khoán là hình thức thuế trọn gói được áp dụng phổ biến cho các hộ kinh doanh quy mô nhỏ. Loại thuế này bao gồm hai sắc thuế chính là Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).

Điểm đặc biệt của thuế khoán là số thuế phải nộp không dựa trên lợi nhuận ròng (doanh thu trừ chi phí) mà được tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Mức doanh thu này thường do cơ quan thuế xác định (ấn định) dựa trên quy mô, địa điểm và ngành nghề kinh doanh, hoặc do hộ kinh doanh tự kê khai nếu mức kê khai phù hợp/cao hơn mức ấn định.
1.3. Phương pháp khoán và các phương pháp tính thuế khác
Phương pháp khoán là cách tính thuế dựa trên doanh thu khoán (doanh thu ổn định) do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế hàng tháng/quý. Mức thuế này phụ thuộc chặt chẽ vào ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh mà hộ cá thể đăng ký.
Bên cạnh phương pháp khoán, hộ kinh doanh cần phân biệt rõ với các phương pháp khác để xác định đúng nghĩa vụ của mình:
- Phương pháp kê khai: Áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô lớn, có hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đầy đủ hoặc có nhu cầu nộp thuế theo kê khai thực tế.
- Phương pháp từng lần phát sinh: Dành cho cá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định (ví dụ: cá nhân bán tài sản, chuyển nhượng bất động sản…).
- Các trường hợp đặc thù:
- Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay.
- Cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp (khấu trừ tại nguồn).
- Cá nhân cho thuê tài sản (có quy định tính thuế riêng biệt).
Tham khảo thêm:
- So sánh chi tiết hộ kinh doanh nộp thuế phương pháp khoán và phương pháp kê khai.
- Cách tra cứu trạng thái phương pháp tính thuế của hộ kinh doanh.
2. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG, CÁCH TÍNH VÀ MỨC THUẾ KHOÁN 2025
2.1. Đối tượng áp dụng thuế khoán
Không phải tất cả hộ kinh doanh đều được nộp thuế khoán. Theo quy định hiện hành, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ.
- Các hộ chưa đáp ứng được yêu cầu về chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ để thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Không thuộc nhóm đối tượng nộp thuế theo từng lần phát sinh.
2.2. Những thay đổi quan trọng về đối tượng nộp thuế từ 2025
Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý 02 mốc thời gian và quy định mới sau đây để tránh vi phạm:
2.2.1. Quy định về hóa đơn điện tử (Hiệu lực từ 01/06/2025)
Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 01/06/2025:
- Hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: BẮT BUỘC phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Do đó, nhóm này sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai, không còn được áp dụng thuế khoán.
- Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm: Vẫn có thể tiếp tục áp dụng phương pháp khoán nếu đáp ứng đủ điều kiện.
2.2.2. Lộ trình bãi bỏ thuế khoán (Hiệu lực từ 01/01/2026)
Theo Khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, dự kiến từ ngày 01/01/2026, Nhà nước sẽ chính thức bãi bỏ phương pháp thuế khoán đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh cần chuẩn bị lộ trình chuyển đổi phù hợp.
2.3. Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế khoán
Nghĩa vụ thuế của hộ khoán được chia thành hai trường hợp dựa trên mức doanh thu hàng năm.
2.3.1. Trường hợp được miễn thuế
Nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (kể cả mô hình nhóm cá nhân kinh doanh) có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống:
- Thuộc diện được MIỄN lệ phí môn bài.
- Thuộc diện được MIỄN thuế GTGT và thuế TNCN.
2.3.2. Trường hợp phải nộp thuế
Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh phải nộp thuế theo công thức sau:

Trong đó:
- Doanh thu tính thuế: Là toàn bộ doanh thu bao gồm thuế (đối với trường hợp chịu thuế) phát sinh trong kỳ tính thuế, bao gồm:
- Tổng tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung cấp dịch vụ.
- Các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại/thanh toán.
- Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội.
- Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng (chỉ tính vào doanh thu chịu thuế TNCN).
- Các khoản doanh thu khác được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh không xác định được doanh thu hoặc kê khai không phù hợp thực tế, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu theo pháp luật quản lý thuế.
- Tỷ lệ % tính thuế: Tỷ lệ này khác nhau tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Ví dụ: Ngành phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ) có tỷ lệ khác với ngành dịch vụ, xây dựng.
- Nếu kinh doanh nhiều ngành nghề: Khai và tính thuế theo tỷ lệ của từng ngành nghề tương ứng.
2.4. Ví dụ minh họa thực tế
Tình huống: Anh Hùng mở cửa hàng dịch vụ giặt là. Khi đăng ký, anh chưa xác định được doanh thu chính xác. Sau khi khảo sát, Cơ quan thuế quản lý ấn định doanh thu tính thuế khoán của anh là 15 triệu đồng/tháng.
Phân tích và tính toán:
- Xác định nghĩa vụ thuế: Doanh thu 1 năm = 15 triệu x 12 tháng = 180 triệu đồng. Mức này lớn hơn 100 triệu đồng, nên anh Hùng PHẢI nộp thuế.
- Tính số tiền thuế phải nộp: Ngành dịch vụ giặt là (Dịch vụ không bao thầu nguyên vật liệu) có tỷ lệ thuế: GTGT 5%; TNCN 2%.
- Lệ phí môn bài: Doanh thu từ 100-300 triệu/năm => Mức nộp 300.000 đồng/năm.
- Thuế GTGT hàng tháng: 15.000.000đ x 5% = 750.000 đồng/tháng.
- Thuế TNCN hàng tháng: 15.000.000đ x 2% = 300.000 đồng/tháng.
3. QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC KÊ KHAI VÀ THỜI HẠN NỘP THUẾ
3.1. Quy định về hồ sơ và mẫu biểu kê khai
Thực hiện theo Quyết định 3078/QĐ-BTC, bắt đầu từ ngày 03/09/2025, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải sử dụng mẫu tờ khai mới nhất là Mẫu 01/CNKD. Hộ kinh doanh cần lưu ý cập nhật mẫu này để tránh hồ sơ bị trả lại.
3.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Hạn chót để nộp hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể như sau:
- Đối với hộ kinh doanh đang hoạt động ổn định: Chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước liền kề năm tính thuế.
- Đối với hộ mới thành lập hoặc có thay đổi: (Thay đổi quy mô, ngành nghề, địa điểm, chuyển đổi phương pháp tính thuế): Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày phát sinh thay đổi.
3.3. Thời hạn nộp tiền thuế vào ngân sách
Sau khi cơ quan thuế duyệt hồ sơ và gửi Thông báo nộp thuế, hộ kinh doanh thực hiện nộp tiền theo thời hạn sau:

- Trường hợp nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đó.
- Trường hợp nộp theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn lẻ.
Tham khảo dịch vụ: Dịch vụ kê khai thuế hộ kinh doanh trọn gói tại Đại lý Thuế Hữu Trí – Hỗ trợ chuẩn bị tờ khai, nộp hồ sơ đúng hạn.
4. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ) VỀ THUẾ KHOÁN
4.1. Mức doanh thu khoán do cơ quan thuế ấn định có đảm bảo chính xác tuyệt đối không?
Trả lời: Về cơ bản, phương pháp tính thuế khoán không đảm bảo tính chính xác tuyệt đối về doanh thu thực tế của từng hộ kinh doanh.
- Lý do: Hộ kinh doanh thường không thực hiện ghi chép sổ sách kế toán đầy đủ, dẫn đến khó khăn trong việc xác minh doanh thu thực.
- Cơ chế: Cơ quan thuế xác định doanh thu dựa trên mức độ quy mô, khảo sát thực tế tại địa bàn và so sánh với các hộ kinh doanh cùng ngành nghề. Do đó, con số này mang tính chất “ấn định” để quản lý thuế.
4.2. So sánh phương pháp thuế khoán với chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 133/200)
Việc lựa chọn giữa mô hình hộ khoán và doanh nghiệp (kê khai đầy đủ) có những ưu nhược điểm riêng mà người kinh doanh cần cân nhắc:
- Ưu điểm của thuế khoán:
- Thủ tục đơn giản: Dễ thực hiện, không yêu cầu chuyên môn kế toán cao.
- Tiết kiệm chi phí: Không tốn chi phí thuê kế toán trưởng hoặc nhân viên kế toán chuyên nghiệp; không tốn chi phí phần mềm kế toán phức tạp.
- Tiết kiệm thời gian: Giảm tải thời gian thực hiện các báo cáo thuế phức tạp hàng tháng/quý.
- Giảm rủi ro sai sót: Ít bị phạt vi phạm hành chính liên quan đến sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính.
- Nhược điểm của thuế khoán:
- Thiếu hệ thống quản trị: Không có hệ thống sổ sách kế toán bài bản để theo dõi lỗ/lãi thực tế.
- Thụ động về thuế: Doanh thu tính thuế bị ấn định. Nếu tình hình kinh doanh gặp khó khăn, doanh thu giảm sút nhưng mức khoán chưa được điều chỉnh kịp thời, hộ kinh doanh vẫn phải đóng mức thuế cũ, gây thiệt thòi.
- Khó tiếp cận vốn: Do thiếu báo cáo tài chính minh bạch, hộ khoán thường khó vay vốn ngân hàng hoặc kêu gọi đầu tư so với mô hình doanh nghiệp.
- Không được khấu trừ: Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Kết luận: Năm 2025 là năm bản lề với nhiều thay đổi lớn về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh. Việc nắm rõ các quy định trên sẽ giúp quý khách hàng chủ động trong kế hoạch kinh doanh. Nếu cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Đại lý Thuế Hữu Trí.
Hãy để Đại lý Thuế Hữu Trí trở thành người bạn đồng hành tin cậy, giúp bạn gỡ rối mọi thủ tục pháp lý.
LIÊN HỆ NGAY VỚI ĐẠI LÝ THUẾ HỮU TRÍ:
- Hotline tư vấn: 098 399 99 36
- Địa chỉ: 201/56 Nguyễn Xí, Phường Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
- Email: info@huutritax.vn
- Website: https://huutritax.vn/
- Hướng Dẫn Chi Tiết Bậc Thuế và Mức Nộp Thuế Môn Bài 2024
- Hướng Dẫn Về Kê Khai Hóa Đơn Thuế Hoạt Động Quảng Cáo Trên Google
- Hướng Dẫn Tra Cứu Thông Tin Người Nộp Thuế Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
- Chính Sách Lương Hưu Năm 2024 Có Gì Mới
- Bỏ Thuế Khoán Hộ Kinh Doanh 2026: Lộ Trình Và Hướng Dẫn Chi Tiết Chuyển Đổi Sang Kê Khai
















