Việt Nam quy định về miễn thuế đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, hàng xách tay … còn rất nhiều cách hiểu khác nhau hoặc cố tình gian lận về cách hiểu để lách thuế. Trên thực tế, quy định nêu rõ căn cứ vào trường hợp cụ thể mà hàng mẫu có thể chịu thuế hoặc không chịu thuế xuất nhập khẩu. Cùng Hữu Trí giải đáp trong bài dưới đây nhé.
Hàng mẫu là gì?
Hàng mẫu được hiểu là hàng dùng làm mẫu để sản xuất, chế biến, gia công hoặc thương mại. Đối với hoạt động thương mại quốc tế, hàng mẫu là sản phẩm làm mẫu cho các hợp đồng mua bán nhằm đảm bảo các chủ thể của hợp đồng thực hiện mua bán hàng hóa theo hàng mẫu.
Nhờ có hàng mẫu và hợp đồng mua bán hàng theo mẫu các bên thực hiện mua bán trao đổi hàng hóa được thuận lợi. Đồng thời, loại trừ hoặc giảm tối đa trường hợp cung cấp loại hàng hóa không đúng với thỏa thuận, không đạt chất lượng và phòng tránh rủi ro trong thương mại.
Hàng mẫu có chịu thuế xuất nhập khẩu khô
Hàng mẫu là dạng hàng hóa đặc biệt sẽ căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để xác định hàng hóa đó có phải chịu thuế xuất nhập khẩu hay không.
Căn cứ vào giá trị hàng mẫu để xác định hàng mẫu có chịu thuế xuất nhập không
Theo Khoản 1, Điều 27, Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để xác định hàng hóa mẫu có chịu thuế xuất nhập khẩu hay không.
Cụ thể quy định hàng hóa không nhằm mục đích thương mại được miễn thuế nhập khẩu gồm có: Hàng mẫu, ảnh về hàng mẫu, phim về hàng mẫu, mô hình thay thế cho hàng mẫu
Tuy nhiên các hàng mẫu trên phải thõa mãn một trong hai điều kiện sau:
- Có trị giá hải quan không vượt quá 50.000 đồng Việt Nam.
- Hoặc đã được xử lý để không thể được mua bán hoặc sử dụng, mục đích chỉ để làm mẫu.
Căn cứ vào loại hàng và mục đích sử dụng của hàng mẫu xác định hàng mẫu có chịu thuế xuất nhập không
Ngoài việc căn cứ theo giá trị hàng mẫu người ta còn căn cứ vào loại hàng hóa và mục đích sử dụng để xác định việc hàng mẫu có phải nộp thuế xuất nhập khẩu không.
Cụ thể tại Điều 10, 11,12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP cũng quy định về việc miễn thuế cho hàng mẫu phục vụ gia công, sản xuất xuất khẩu, hàng mẫu của doanh nghiệp chế xuất. Theo đó miễn thuế xuất nhập khẩu đối với các loại hàng mẫu sau:
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng (quy định tại Điều 10 Nghị định này).
- Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu (quy định tại Điều 11 Nghị định này).
- Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (quy định tại Điều 12 Nghị định này).
Trình tự, thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa là hàng mẫu, quà biếu hoặc quà tặng
Trình tự, thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan; thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế, hàng nhập khẩu theo điều ước quốc tế.
Căn cứ vào Khoản 03 và Khoản 04 Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định:
Thủ tục xét miễn thuế
Thủ tục miễn thuế:
a) Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
b) Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.
c) Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp thông báo Danh mục bằng giấy, cơ quan hải quan thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, phải nhập khẩu làm nhiều chuyến để lắp ráp thành tổ hợp, thành dây chuyền hoàn chỉnh, không thể thực hiện trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổng hợp các tờ khai đã nhập khẩu và quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Thủ tục miễn thuế đối với hàng mẫu vượt định mức miễn thuế
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:
a) Hồ sơ đề nghị miễn thuế được gửi đến Tổng cục Hải quan chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi làm thủ tục hải quan;
b) Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn chỉnh hồ sơ;
c) Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Hải quan;
d) Căn cứ hồ sơ hải quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính, người nộp thuế và cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
Theo quy định trên, thủ tục thủ tục xét miễn thuế đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng bao gồm:
1) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
(2) Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức nhận quà tặng.
Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, tặng; các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu, tặng ở nước ngoài và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai.
(3) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính.
(4) Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế hoặc văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính.
(5) Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện: 01 bản chính.
Hướng dẫn hồ sơ miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng mẫu
Để thực hiện thủ tục xét miễn thuế xuất nhập khẩu đối với hàng mẫu, các doanh nghiệp cần lưu ý làm hồ sơ miễn thuế (hồ sơ hải quan) theo hướng dẫn tại Quyết định 1001/2023/QĐ-BTC, cụ thể như sau:
– Hồ sơ hải quan
– Hợp đồng cung cấp hàng mẫu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu
– Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế xuất nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn thuế khác. Ghi rõ giá trị chuyển nhượng hàng hóa (không gồm thuế nhập khẩu)
Người nộp thuế cần lưu ý khi xuất nhập khẩu hàng mẫu cần tiến hành giao kết hợp đồng cung cấp hoặc làm chứng từ chuyển nhượng hàng mẫu thuộc đối tượng miễn thuế để thực hiện các thủ tục hải quan và khấu trừ thuế xuất nhập khẩu dễ dàng, thuận lợi.
Trên đây là toàn bộ nội dung Hữu Trí giải đáp hàng mẫu có chịu thuế xuất nhập khẩu hay không. Hy vọng thông qua bài viết này, anh/chị Quý Doanh nghiệp đã nắm rõ quy định đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ mục đích gia công, sản xuất, nghiên cứu không sử dụng để mua bán, trao đổi hay tiêu dùng sản phẩm. Đối với mọi thắc mắc hay yêu cầu hỗ trợ liên hệ ngay Đại lý Thuế Hữu Trí để được hỗ trợ nhanh nhất có thể. Chúng tôi cam kết sẽ đem đến sự hài lòng cho bạn.
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DỊCH VỤ HỮU TRÍEmail: info@huutritax.vn
Địa chỉ: 201/56 Nguyễn Xí, P. 26, Q. Bình Thạnh, TP. HCM
Hotline: 0983-999-936
Website: http://huutritax.vn (Liên hệ ngay)


















